Alifax HB&L Uroquattro là dòng máy chuyên dụng để nuôi cấy và phát hiện nhanh các vi sinh vật có trong mẫu dịch cơ thể hoặc mẫu nước tiểu, cho kết quả chỉ trong vòng 45 phút – 6 giờ.  

Alifax HB&L Uroquattro giúp các phòng xét nghiệm vi sinh rút ngắn thời gian nuôi cấy mẫu bệnh phẩm từ nước tiểu hoặc các loại dịch cơ thể. Kết quả ÂM TÍNH được đảm bảo chỉ sau 3 giờ nuôi cấy đối với mẫu nước tiểu, và 6 giờ đối với các loại mẫu dịch. Trong trường hợp mẫu dương có nồng độ vi khuẩn cao, máy chỉ cần 45 phút để báo kết quả DƯƠNG TÍNH kèm theo nồng độ vi khuẩn định lượng ở dạng CFU/ml.

Ngoài ra, hệ thống máy còn có chức năng giám sát nồng độ McFarland, cho phép theo dõi độ đục của dịch cấy mẫu trong suốt thời gian ủ. Máy cũng được sử dụng để kiểm tra tồn lượng kháng sinh có trong mẫu (Residual Antimicrobial Activity test), tầm soát MRSA, ESBL /AmpC, Carbapenemase-Producing Enterobacteriaceae.

 

Nguyên lý hoạt động:

Máy HB&L Uroquattro sử dụng công nghệ bản quyền Light Scaterring để phát hiện và theo dõi sự phát triển của vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy dạng lỏng.

 

Mẫu được tiêm vào các lọ nuôi cấy chuyên dụng, sau đó đưa vào máy ủ ở nhiệt độ 37oC. Mỗi lọ đều có một khuấy từ (magnetic stirrer) để đảm bảo tính đồng nhất của dung dịch trong suốt quá trình nuôi cấy. Chùm sáng laser sẽ chiếu qua từng lọ và detector sẽ thu nhận tín hiệu tán xạ ánh sáng theo chu kỳ 5 phút/lần. Sự hiện diện và phát triển của vi sinh vật trong lọ nuôi cấy sẽ dẫn đến những thay đổi về tín hiệu tán xạ, điều này được detector thu nhận. Dữ liệu được xử lý bằng các thuật toán để cho kết quả ở dạng Đồ thị sinh trưởng (growth curves) và nồng độ vi khuẩn ước lượng ở dạng CFU/ml.

Thông số kỹ thuật:

 

Tên máy

 HB&L Uroquattro

Nước sản xuất

Alifax - Italy

Chức năng

Nuôi cấy và phát hiện vi sinh vật tự động có trong mẫu nước tiểu và dịch cơ thể (dịch não tủy, dịch ổ bụng, màng bụng, màng phổi, phế quản, dịch khớp, dịch khạc…)

Nguyên lý hoạt động

Sử dụng công nghệ tán xạ ánh sáng laser (Laser Light Scattering) bước sóng 650 nm để phát hiện và theo dõi sự phát triển của vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy dạng lỏng.

Tính năng nổi trội

  • Thời gian phát hiện vi khuẩn nhanh: 45 phút – 6 giờ.
  • Độ nhạy phát hiện: Từ < 1 CFU/ml và có thể tùy chỉnh theo thời gian ủ.
  • Thể tích mẫu tiêm vào nhỏ: 0.5ml/ mẫu.
  • Báo cáo kết quả định lượng nồng độ vi sinh vật ở dạng CFU/ml.
  • Môi trường chuyên biệt cho Vi khuẩn hiếu khí, kỵ khí, và nấm.
  • Tầm soát nhanh kháng MRSA, ESBL/AmpC, Carbapenemase-Producing Enterobacteriaceae.
  • Tích hợp hệ thống tự động ủ và báo tự động khi mẫu dương đạt nồng độ 0.5 Mc Farland (tùy chỉnh theo yêu cầu).
  • Khả năng định danh, kháng sinh đồ trực tiếp từ mẫu dương tính đơn nhiễm đạt nồng độ 0.5 Mc Farland khi kết hợp với hệ thống định danh, kháng sinh đồ từ các nhà cung cấp khác.
  • Chức năng đọc Barcode tự động.
  • Khả năng kết nối với mạng LIS của bệnh viện.

Công suất

60 hoặc120 lọ mẫu tùy nhu cầu của bệnh viện

Bộ xử lý

Máy tính được tích hợp

Hiển thị

Màn hình cảm ứng LCD TFT 10.4”

Kích thước

540 mm x 650 mm x 640 mm (rộng x dài x cao)

Khối lượng

55 kg

Điện áp hoạt động

230VAC ± 10%, 50/60 Hz ± 2 Hz

Công suất tiêu thụ điện

150W

Tiêu chuẩn chất lượng

CE-IVD